Đơn vị đo áp suất là gì ? Bảng quy đổi giữa các đơn vị đo - P2

  12-10-2021

4. Chi tiết các đơn vị đo áp suất

Để các bạn có thể hiểu và nắm bắt một cách sâu sắc về các đơn vị đo áp suất, HT Việt Nam xin chia sẻ chi tiết:

4.1 > Đơn vị đo áp suất (Bar)

Có thể nói tại Việt nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung, đơn vị đo áp suất bar là đơn vị đo áp suất phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi nhất. Và  đơn vị đo áp suất Bar chính là một đơn vị đo lường áp suất nhưng không phải là một đơn vị đo của hệ thống đơn vị quốc tế (SI), mà được giới thiệu bởi nhà khí tượng học người Na Uy – Vilhelm Bjerknes ( là một trong những người tiên phong dự báo thời tiết hiện đại ).

Đơn vị đo áp suất Bar này được sử dụng rộng rãi và nhiều nhất ở châu Âu, phổ biến ở các nước có nền công nghiệp phát triển như: Anh, Đức, Pháp…

Một số đơn vị tương đồng sử dụng cùng với Bar là: mbar, kbar…

4.2 > Đơn vị đo áp suất (Pa)

Đơn vị đo áp suất Pa hay còn gọi là Pascal chính là đơn vị đo áp suất lâu đời nhất và được sử dụng trong hệ đo lường của quốc tế, được đặt theo tên của nhà toán học – vật lý Blaise Pascal ( người Pháp)

1 pascal áp suất được tính bằng áp lực 1 newton tác dụng lên bề mặt có diện tích 1 mét vuông (1 Pa = 1 N/m² ). Áp suất 1 Pa rất nhỏ, xấp xỉ bằng áp lực 1 đồng xu đặt lên bàn.

Mặc dù có nguồn gốc từ Pháp – Châu Âu nhưng đơn vị Pa lại được các nước châu Á sử dụng rất nhiều. Đơn vị này được ứng dụng để áp dụng vào các ngành công nghiệp và xây dựng như: sản xuất thép, điện, nước thải, …

4.3 > Đơn vị đo áp suất ( Kpa)

Kpa là tên viết tắt của Kilopascal cũng chính là nằm trong cùng hệ đo lường với Pa, thực chất nó chỉ là biến thể của Pa nhằm có 1 đơn vị đo lớn hơn cho những trường hợp có chỉ số quá lớn.

Quy đổi giữa 2 đơn vị này:  1 Kpa = 1000 Pa

Như vậy việc ra đời đơn vị Kpa giúp chúng ta không phải điền thêm rất nhiều số 0 đằng sau trong quá trình đo áp suất. Kpa được sử dụng nhiều nhất để đo áp suất của chất lỏng và chất khí.

4.4 > Đơn vị đo áp suất ( Mpa)

Mpa là tên viết tắt của Mega Pascal cũng là một đơn vị đo trong hệ đo lường với Pa, nó cũng là biến thể và là bội số của đơn vị Kpa, Pa nhằm có hiển thị chỉ số nhỏ của những áp suất lớn và rất lớn.

Và cách quy đổi giữa các hệ này là:  1 Mpa =  1.000 Kpa = 1.000.000 Pa

Dưới đây là toàn bộ quy đổi đơn vị này với các đơn vị đo áp suất hiện hành ngày nay

  • 1Mpa = 145.04 psi
  • 1MPa = 10000 mbar
  • 1Mpa = 10 bar
  • 1Mpa = 9.87 atm
  • 1Mpa = 1000000 Pa
  • 1Mpa = 1000Kpa
  • 1Mpa = 101971.6 mmH20
  • 1Mpa = 4014.6 in.H20
  • 1Mpa = 7500.6 mmHg
  • 1Mpa = 295.3 in.Hg
  • 1Mpa = 10.2 kg/cm2
  • 1 mpa = 10.1972 kgf/cm²

Cần lưu ý rằng các quốc gia châu Á thường rất hay sử dụng các đơn vị đo áp suất như Pa, Kpa, Mpa. Thông thường nó được sử dụng trong các đồng hồ đo của máy nén khí, áp suất lò hơi, áp suất thủy lực,…

4.5 > Đơn vị đo áp suất ( Psi)

Psi (viết tắt của Pounds per square inch) – đây là đơn vị được sử dụng nhiều ở khu vực Mỹ – Bắc Mỹ. Đơn vị này được sử dụng để đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).

Nếu quy đổi giá trị giữa đơn vị Psi với Bar thì nó sẽ tương đương: 1 Psi = 0.0689 Bar

PSI thường dùng trong các ứng dụng như đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).

PSI cũng được sử dụng như một thước đo độ bền bằng lực kéo, được định nghĩa là khả năng chống chịu lực kéo và cường độ mô đun đàn hồi, được định nghĩa là khả năng chống biến dạng, điều khiển độ cứng của vật liệu.

4.6 > Đơn vị đo áp suất ( Atm )

Atm – Atmotphe (chính là viết tắt của Standard atmosphere ) là đơn vị đo áp suất không thuộc đơn vị đo lường quốc tế SI, được Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 10 thông qua.

Đơn vị tính 1 atm tương đương với áp suất của cột thủy ngân cao 760 mm tại nhiệt độ 0 °C (tức 760 Torr) dưới gia tốc trọng trường là 9,80665 m/s².

Quy đổi đơn vị đo áp suất Atmotphe (atm): 1 atm = 101325 Pa và 1 atm = 1 bar.

Ứng dụng

Đơn vị Atmotphe (atm) thường được sử dụng để đo áp suất khí quyển.

4.7 > Đơn vị đo áp suất ( Kgf/cm2)

Đây cũng chính là một trong những đơn vị đo áp suất được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nó không chỉ được sử dụng nhiều ở Việt Nam mà ngay cả ở các nước chấu Á, châu Âu, châu Mỹ cũng được sử dụng rất nhiều.

Đặc biệt với đơn vị đo áp suất này thì người ta ứng dụng nó cũng trong rất nhiều lĩnh vực từ: thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, nhà máy – công nghiệp sản xuất….

Dưới đây là bảng quy đổi của đơn vị này với các đơn vị đo áp suất khác

  •  1 kgf/cm² = 0.098067 Mpa (Megapascals)
  •  1 kgf/cm² = 0.980665 Bar
  •  1 kgf/cm² = 10000 kgf/m²
  •  1 kgf/cm² = 98066.52 Pascals
  •  1 kgf/cm² = 98066.52 N/m2

5. Quy đổi giữa các đơn vị đo áp suất là gì ?

Với mỗi quốc gia, với mỗi vùng lãnh thổ người ta lại sử dụng 1 vài đơn vị đo áp suất khác nhau. Vì thế để đồng nhất đơn vị đo áp suất trong nhà máy, trong hệ thống thì nhất định cần phải quy đổi giữa các đơn vị với nhau.

1 bar      =            0.1 Mpa ( megapascal )

1 bar      =            1.02 kgf/cm2

1 bar      =            100 kPa ( kilopascal )

1 bar      =            1000 hPa ( hetopascal )

1 bar      =            1000 mbar ( milibar )

1 bar      =            10197.16 kgf/m2

1 bar      =            100000 Pa ( pascal )

Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn 

1 bar      =            0.99 atm ( physical atmosphere )

1 bar      =            1.02 technical atmosphere

Tính theo ” hệ thống cân lường ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1 bar      =            0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )

1 bar      =            14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )

1 bar      =            2088.5 ( pound per square foot )

Tính theo  ” cột nước ”  qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar 

1 bar      =            10.19 mét nước  ( mH2O )

1 bar      =            401.5 inc nước ( inH2O )

1 bar      =            1019.7 cm nước ( cmH2O )

Tính theo  ” thuỷ ngân  ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1 bar       =            29.5 inHg ( inch of mercury )

1 bar       =            75 cmHg ( centimetres of mercury )

1 bar       =           750 mmHg ( milimetres of mercury )

1 bar       =            750 Torr

6. Bảng quy đổi chi tiết giữa các đơn vị đo áp suất với nhau

Nhằm cho quý khách hàng tiện tham khảo và tra cứu, Wise Việt Nam chúng tôi xin chia sẻ bảng quy đổi chi tiết giữa các đơn vị đo áp suất với nhau

 

Công ty TNHH thiết bị HT Việt Nam

Mr Ngọc - 0916 521 138

Email: kd1@thietbiht.com

Tag: donghoapsuatdonghoapsuatwiseđồng hồ áp suất wiseđồng hồ áp suất wise p110đồng hồ áp suất wise P252đồng hồ áp suất màngđồng hồ áp suất tiếp điểm điệnđồng hồ áp suất thấpđồng hồ nhiệt độ wise doapsuatwise,…

Bài viết liên quan

Hỗ trợ trực tuyến